Home » Dịch vụ phong thủy » Phong thủy chọn đất đặt mộ

Phong thủy chọn đất đặt mộ

Người ta có thể dùng TRẬN ĐỒ BÁT QUÁI vào việc TRẤN YỂM một khu đất hay địa huyệt nào đó với hai mục đích ngược nhau: Làm cho khu vực đó tốt lên hay là triệt phá Long mạch của vùng đất hay Địa Huyệt đó. Đó là hai chiều tương sinh và tương khắc của Ngũ hành – Âm, Dương.

Việc xây dựng một TRẬN ĐỒ BÁT QUÁI vì mục đích gì đi chăng nữa , người Chủ trận phải hiểu tường tận cách bố trí Trận pháp. Ngoài việc xác định rõ vị trí của Huyệt kết ở đâu , hướng của Long Nhập thủ như thế nào trong 72 Long Thấu Địa , Thiên Môn – Địa hộ ở đâu , Tính chất Âm – Dương, Ngũ hành của Khí Huyệt như thế nào, người bố trí Trận đồ phải rất giỏi về Ngũ Tử Khí Long ( Phận biệt các loại Khí Hỏa Khanh , Không hư , Bảo Châu ), phải thành thạo các thuật Toán an Ngũ Thân, Lộc , Mã, Quý, Tứ cát, Tam Kỳ, Bát Môn, an các Thiên Can, Địa Chi lên Bát Quái Đồ Hỗn Thiên. Những thuật này liên quan mật thiết đến Thuật tính Thái Ất, Độn Giáp.

Chọn đất đặt mộ là việc vô cùng quan trọng. Huyệt cát hay hung ảnh hưởng đến người đã khuất và cả người đang sống. Để nhận biết huyệt mộ có “đắc địa” hay không, bạn nên chú ý những dấu hiệu sau:

1. Dấu hiệu nhận biết huyệt cát

Nhập thủ đầy đặn: Nhập thủ là nơi long mạch vào mộ. Nếu nơi đó hơi lồi như mu con rùa, đầy đặn, cỏ cây tươi tốt thì nên chọn đặt mộ, gia chủ và con cháu sẽ phú quý.

Màu sắc đất: Sau khi đào, thấy đất ở dưới mịn, có màu ngũ sắc, màu hồng vàng, màu son đậm, hồng có vân. Đất này gọi là “Thái cực biên huân”.

Đồi đất và dòng nước bao bọc: Huyệt mộ nằm trong thế này được xem là huyệt quý.

2. Dấu hiệu nhận biết huyệt hung

Huyệt bần: Huyệt mộ không có đồi, dòng nước bao bọc. Trong trường hợp này, dòng nước sẽ chảy thẳng vào huyệt mộ.

Huyệt hèn: Cũng giống như huyệt bần, huyệt này cũng không có gò đồi, dòng nước che chắn, bao bọc. Dòng nước quay lưng chảy qua huyệt mộ.

Huyệt cát táng hung: Tìm được huyệt cát địa nhưng sau khi an táng lại trở thành huyệt hung. Táng đất này, chủ sẽ mất chức, gia đình sa sút.

Họa này là do không hiểu phép “Hóa huyền không lý khí” khi đặt mộ. Theo phép này, nếu đặt mộ nằm ở Nhâm nhìn hướng Bính hoặc nằm ở Bính nhìn hướng Nhâm thì trong 20 năm đầu của vòng Thượng Nguyên (vòng lục thập hoa giáp 1) phạm “phản ngâm phục ngâm”. Nếu an táng theo điều này, họa khắc sinh ra.

Huyệt cát táng hung còn do chọn giờ, ngày, tháng, năm hạ huyệt. Sách Tuyết Tâm Phú nói: “Tuy là huyệt cát vẫn kỵ táng hung”. Sách Táng kinh nói: “Huyệt cát táng hung như là vứt thây”. Vì vậy chọn giờ hạ huyệt vô cùng quan trọng.

3. Tránh hung phùng cát

Căn cứ vào phép sinh khắc ngũ hành để đặt hướng mộ, cần chọn giờ, tháng, năm phù hợp.

- Tọa Đông (thuộc Mộc): mộ nhìn hướng Tây
- Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Tỵ, Dậu, Sửu (tam hợp Kim cục).

- Tọa Tây (thuộc Kim): mộ nhìn hướng Đông
- Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Hợi, Mão, Mùi (tam hợp Mộc cục).

- Tọa Nam (thuộc Hỏa): mộ nhìn hướng Bắc
- Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Thân, Tý, Thìn (tam hợp Thủy cục).

- Tọa Bắc (thuộc Thủy): mộ nhìn hướng Nam
- Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Dần, Ngọ, Tuất (tam hợp Hỏa cục).

Bất kể huyệt mộ đặt như thế nào chỉ cần chọn ngày Hoàng đạo thì gặp hung hóa cát. Các ngày có sao: Thái Tuế, Tuế Phá, Kiếp Sát, Diệt Sát, Tuế Sát, Ngũ Hoàng, Nguyệt Kiến, Nguyệt Phá, Nguyệt Yếm, Tứ Tuyệt, Tứ Ly thì tuyệt đối không được động thổ, an táng.

Mời bạn đăng ký Nick thành viên và đăng nhập và tạo 1 Box riêng để đặt câu hỏi chúng tôi sẽ giải quyết lược qua vấn đề của bạn tại đây: http://phongthuykinhdich.com/forum/forumdisplay.php?fid=147

Mọi thắc mắc xin vui lòng liện hệ theo số máy: 0912091777

Bài viết khác